Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, riêng 10 nhóm hàng chủ yếu đã chiếm 71.8% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong năm 2016 với giá trị gần 126.85 tỷ USD, trong khi đó kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng chủ yếu đạt 110.78 tỷ USD, chiếm 63.6% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước.

Trong 10 mặt hàng xuất khẩu chủ yếu, nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện là lớn nhất với giá trị gần 34.32 tỷ USD; tiếp theo là hàng dệt may hơn 23.84 tỷ USD; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là gần 18.96 tỷ USD,… Ở kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt giá trị lớn nhất với hơn 28.37 tỷ USD; tiếp theo là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện hơn 27.87 tỷ USD; điện thoại các loại và linh kiện hơn 10.56 tỷ USD và vải các loại hơn 10.48 tỷ USD…

Cụ thể, điện thoại và linh kiện có kim ngạch xuất khẩu trong năm 2016 đạt gần 34.32 tỷ USD, tăng 13.8% so với năm trước. Các thị trường nhập khẩu điện thoại từ Việt Nam trong năm 2016 chủ yếu gồm thị trường EU (28 nước), Mỹ, Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất và thị trường ASEAN…

Xuất khẩu hàng dệt may năm 2016 đạt hơn 23.84 tỷ USD, tăng 4.6% với thị trường lớn nhất là Mỹ, sau đó là thị trường EU (28 nước) và thị trường Nhật Bản.

Cơ cấu xuất khẩu hàng hóa năm 2016

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu giày dép các loại của Việt Nam trong năm đạt 13 tỷ USD, tăng 8.3% so với năm trước. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ đạt 4.48 tỷ USD tăng gần 10%, sang EU đạt 4.22 tỷ USD tăng 3.51%; sang Trung Quốc đạt 905 triệu USD tăng 20%…

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng cả năm đã xuất 10.14 tỷ USD, tăng 24.3% so với cùng kỳ năm trước tại các thị trường lớn như Mỹ (2.13 tỷ USD), Nhật Bản (1.56 tỷ USD) và thị trường EU (1.29 tỷ USD)…

Xuất khẩu hàng thủy sản cả năm đạt 7.05 tỷ USD, tăng 7.4% chủ yếu sang Mỹ 1.44 tỷ USD, sang EU 1.2 tỷ USD, Nhật Bản 1,1 tỷ USD, Trung Quốc đạt 685 triệu USD…

Gỗ và sản phẩm gỗ đã xuất khẩu gần 6.97 tỷ USD, tăng 1.1% so với cùng kỳ năm trước. Hàng nông sản (gồm các nhóm hàng: hàng rau quả, hạt điều, cà phê, chè, hạt tiêu, gạo) có kim ngạch xuất khẩu hơn 12.45 tỷ USD, tăng 16.2% so với cùng kỳ năm trước. Và cuối cùng là mặt hàng than đá đã xuất 1.28 triệu tấn trong năm, trị giá 141 triệu USD; giảm 27% về lượng và 23.8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2015.

Ở kim ngạch nhập khẩu, mặt hàng nhập lớn nhất máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác có kim ngạch nhập khẩu hơn 28.37 tỷ USD, tăng 2.9% so với cùng kỳ năm trước. Các thị trường cung cấp máy móc thiết bị cho Việt Nam trong năm 2016 chủ yếu gồm Trung Quốc với kim ngạch gần 9.28 tỷ USD, tăng 2.8%; Hàn Quốc đạt 5.83 tỷ USD, tăng 14.1%; Nhật Bản đạt gần 4.17 tỷ USD, giảm 7.5%;….

Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa năm 2016

Nguồn: Tổng cục hải quan

Nhập khẩu cả năm của nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt gần 10.56 tỷ USD, giảm 0.3% so với cùng kỳ năm trước.

Nhập khẩu nguyên phụ liệu (bao gồm: vải các loại;  nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy; xơ, sợi dệt cá lại; bông các loại) đạt gần 18.82 tỷ USD, tăng 2.9% so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép các loại cũng có kim ngạch nhập khẩu lớn với gần 18.37 triệu tấn, trị giá gần 4.81 tỷ USD, tăng 26.7% về lượng và 13.5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Nhập khẩu xăng dầu các loại trong năm 2016 đạt gần 11.86 triệu tấn, trị giá hơn 4.94 tỷ USD, tăng 18% về lượng và giảm 7.3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Xăng dầu các loại trong năm 2016 chủ yếu được nhập khẩu từ Thái Lan và Trung Quốc.